① (văn) Nặng; ② tên một người có tài khéo đời đầu (thời Hoàng Đế cùng Đường Nghiêu, Trung Quốc).

Bạn đang xem: Tên thùy trong tiếng trung



1. (Danh) Đồ vật bện bởi tre, cỏ..., dùng để đựng thóc lúa. 2. (Danh) tên núi sống tỉnh Giang đánh (Trung Quốc).

1. (Động) Rủ xuống, buông, xòa. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Thành phái nam thùy liễu bất câm phong” 城南垂柳不禁風 (Thương Ngô Trúc bỏ ra ca 蒼梧竹枝歌) Phía nam thành, liễu rủ ko đương nổi cùng với gió.2. (Động) Rơi, rớt xuống. ◎Như: “thùy lệ” 垂淚 rớt nước mắt.3. (Động) truyền lại đời sau. ◎Như: “danh thùy thanh sử” 名垂青史 tên truyền lại sử xanh.4. (Động) Theo sau, tùy.5. (Động) đậy đậy, bao trùm.6. (Động) Ban cho, cung cấp cho.7. (Danh) Biên cương. § Thông “thùy” 陲. ◎Như: “biên thùy” 邊垂 biên giới.8. (Danh) Bên, cạnh. ◇Vương Xán 王粲: “Thê tử đương môn khấp, Huynh đệ khốc lộ thùy” 妻子當門泣, 兄弟哭路垂 (Vịnh sử 詠史) vợ con ngay cửa rớt nước mắt, anh em khóc mặt đường.9. (Danh) Bình miệng nhỏ bụng to sử dụng đựng nước. § Thông “trụy” 甀.10. (Phó) Sắp, gần. ◎Như: “sự trên thùy thành” 事在垂成 việc sắp thành. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Liêm dịch thùy nguy” 廉病垂危 (Tịch Phương Bình 席方平) Liêm bị bệnh nguy ngập (sắp chết).11. (Phó) Lời tôn kính, kẻ dưới đối với người trên. ◎Như: “thùy niệm” 垂念 rủ lòng nghĩ về tới. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Tào tháo dỡ công vi thậm cấp, vọng minh công thùy cứu” 曹操攻圍甚急, 望明公垂救 (Đệ thập tuyệt nhất hồi) Tào tháo dỡ vây tiến công gấp lắm, xin minh công (Khổng Dung 孔融) sang cứu giúp cho.
① Rủ xuống.② cũng như chữ thùy. Biên thùy 邊垂 quanh đó ven nước.③ Sắp, như sự tại thùy thành 事在垂成 bài toán ở sắp nên.④ Lời tín đồ trên so với kẻ dưới, như thùy niệm 垂念 rủ lòng nghĩ tới.

Xem thêm: Bài Tập Tích Đề Các - Phép Tích Decat Đại Số Quan Hệ Cơ Sở Dữ Liệu


① Rủ xuống, xòa xuống, buông, cúi: 柳條往下垂 Cành liễu rủ xuống; 垂手而立 Buông tay đứng thẳng; 羞得垂下頭來 Xấu hổ cho nỗi cần cúi đầu; ② (văn) Truyền mang lại đời sau: 永垂不杇 Đời đời bất diệt; 名垂千古 giờ truyền muôn thưở; ③ (văn) Gần, sắp: 垂老 sắp đến già, về già; 垂死 sát chết, chuẩn bị chết; 事在垂成 bài toán đang chuẩn bị thành; 帝好文學,以著述爲務,自所勒成垂百篇 đơn vị vua ưng ý văn học, chuyên lo trứ thuật, tự mình soạn được gần trăm bài (Tam quốc chí: Nguỵ thư, Văn đế kỉ); 于今垂二百年矣 Đến nay đã gần nhị trăm năm (Nguyên Chẩn: Hiến sự biểu); ④ (văn) có bụng, có lòng tốt, rủ lòng: 垂念 Rủ lòng ghi nhớ tới; 又垂問以舍弟 lại sở hữu bụng hỏi thăm cho em trai tôi (Bạch Cư Dị: Đáp Hộ cỗ Thôi thị lang thư); ⑤ (văn) Như 陲 (bộ 阜).

埀捶陲𠂹𠃀𠄒𠣔𡍮𡷩𡸁𢛲𦉈

Không hiện nay chữ?


biên thuỳ 边垂 • nhĩ thuỳ 耳垂 • sáng sủa nghiệp thuỳ thống 創業垂統 • thuỳ diên 垂涎 • thuỳ hạ 垂下 • thuỳ lệ 垂淚 • thuỳ mạc 垂冪 • thuỳ mạc 垂幂 • thuỳ trực 垂直
• Canh lậu tử kỳ 4 - 更漏子其四 (Ôn Đình Quân)• Đào hoa nguyên ký kết - 桃花源記 (Đào Tiềm)• ngay cạnh Tuất niên yêu đương biện thức giấc vụ sơ thỉnh hưu chăm sóc đắc chỉ lưu giữ biệt tỉnh đường liệt hiến đại nhân - 甲戌年商辨省務疏請休養得旨留別省堂列憲大人 (Phạm Văn Nghị (I))• Hậu khổ hàn hành kỳ 1 - 後苦寒行其一 (Đỗ Phủ)• Hựu quan tiền đả ngư - 又觀打魚 (Đỗ Phủ)• phái mạnh Ninh ký kết kiến - 南寧記見 (Ngô Thì Nhậm)• Sùng Nghiêm sự Vân Lỗi đánh Đại Bi từ - 崇嚴事雲磊山大悲寺 (Phạm Sư Mạnh)• Tình đê - 晴堤 (Vũ Phạm Khải)• Tòng quân hành - 從軍行 (Vương gắng Trinh)• Vô đề tứ thủ kỳ 4 (Hà xứ ai tranh tuỳ cấp quản) - 無題四首其四(何處哀箏隨急管) (Lý yêu đương Ẩn)