Giải bài 3: Rút gọn phân thức - Sách VNEN toán 8 tập 1 trang 39. Bài này nằm trong chương 2: phân thức đại số. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Điền số thích hợp vào ô trống (....) và nêu cách làm

$\frac{3}{5}=\frac{21}{....}$; $\frac{7}{9}=\frac{....}{54}$;

$\frac{32}{48}=\frac{....}{6}$; $\frac{-36}{60}=\frac{-6}{....}$

Trả lời:

$\frac{3}{5}=\frac{3.7}{5.7}=\frac{21}{35}$;

$\frac{7}{9}=\frac{7.6}{9.6}\frac{42}{54}$;

$\frac{32}{48}=\frac{32:8}{48:8}=\frac{4}{6}$;

$\frac{-36}{60}=\frac{-36:6}{60:6}=\frac{-6}{10}$

2. Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu của mỗi phân thức

Phân thứcNhân tử chung của cả tử và mẫu
$\frac{26x}{13x^{2}}$ 
$\frac{bc}{5b^{2}c^{2}}$ 
$\frac{ax^{2}}{2a^{2}x}$ 

Trả lời:

Phân thứcNhân tử chung của cả tử và mẫu
$\frac{26x}{13x^{2}}$13x
$\frac{bc}{5b^{2}c^{2}}$bc
$\frac{ax^{2}}{2a^{2}x}$ax

B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. a) Cho phân thức $\frac{4x^{3}}{10x^{2}y}$

- Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

- So sánh hệ số và số mũ của mỗi biến trong phân thức tìm được so với hệ số và số mũ tương ứng của mỗi biến trong phân thức đã cho.

Bạn đang xem: Rút gọn phân thức lớp 8

Trả lời:

- Nhân tử chung của cả tử và mẫu là: 2x$^{2}$

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung:

$\frac{4x^{3}}{10x^{2}y}$ = $\frac{4x^{3}:(2x^{2})}{10x^{2}y:(2x^{2})}=\frac{2x}{5y}$

- So sánh: Hệ số và số mũ của phân thức tìm được nhỏ hơn hệ số và số mũ tương ứng của mỗi biến trong phân thức đã cho

b) Cho phân thức $\frac{5x+10}{25x^{2}+50x}$

- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi tìm nhân tử chung.

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

- Nêu các bước cần làm để rút gọc phân thức.

Trả lời:

- Phân tích thành nhân tử: $\frac{5x+10}{25x^{2}+50x}$ = $\frac{5(x+2)}{25x(x+2)}$ => Nhân tử chung là 5.(x + 2)

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung được: $\frac{1}{5x}$

- Các bước rút gọn phân thức:

+ Bưóc 1: Phân tích cả tử và mẫu của phân thức thành nhân tử chung

+ Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

Xem thêm: Etl Là Gì ? Ứng Dụng Etl Trong Doanh Nghiệp Một Cách Hiệu Quả &Raquo;

2. a) Đọc kĩ nội dung sau

Muốn rút gọn một phân thức ta có thể:

Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung của chúng.Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

b) Rút gọn các phân thức sau

$\frac{8xy}{32y}$; $\frac{4x+10}{2x^{2}+5x}$; $\frac{3x-6}{4-x^{2}}$

Trả lời:

$\frac{8xy}{32y}$=$\frac{8y.x}{8y.4}$=$\frac{x}{4}$

$\frac{4x+10}{2x^{2}+5x}$=$\frac{2.(2x+5)}{x.(2x+5)}$=$\frac{2}{x}$

$\frac{3(x-2)}{(2-x)(2+x)}=\frac{-3}{2+x}$

* Chú ý: Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc mẫu để nhận ra nhân tử chung của tử và mẫu (lưu ý: A = -(-A))