Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânTiếng anh thí điểmĐạo đứcTự nhiên và xã hộiKhoa họcLịch sử và Địa lýTiếng việtKhoa học tự nhiênHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệpHoạt động trải nghiệm sáng tạoÂm nhạcMỹ thuật


Bạn đang xem: Đặc điểm của nst giới tính là

*

*

Đặc điểm NST giới tính:

+ Một cặp NST giới tính tương đồng gọi là XX hoặc không tương đồng gọi là XY. Ví dụ: Trong tế bào lưỡng bội ở nguời có 22 cặp NST thường (44A) và một cặp NST giới tính XX ở nữ hoặc XY ở nam+ NST giới tính mang gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính. Vi dụ: Ở người NST Y mang gen SRY còn gọi là nhân tố xác định tinh hoàn, NST X mang gen lặn quy định máu khó đông.

+ Giới tính ở nhiều loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp XX hoặc XY trong tế bào. Ví dụ: Ờ người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me... cặp NST giới tính của giống cái là XX, cùa giống đực là XY. Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây... cặp NST giới tính của giống đực là XX, cùa giống cái là XY.


*

1. Những đặc điểm nào đảm bảo cho bộ NST của một loài duy trì được tính đặc trưng từ đời này qua đời khác ?

2. Những hoạt động nào của NST và của sinh vật đảm bảo cho các đặc điểm đó của NST?


*

Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?


Mọi người giúp e câu này với!!!!

Những sai khác cơ bản về đặc điểm di truyền giữa một gen lặn nằm trên NST thường bởi một gen lặn nằm trên NST giới tính




Xem thêm: Đề Thi Thử Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Toán 2022

mô tả đặc điểm bộ NST của ruồi giấm. Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử khác nhau như thế nào

 


Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là:A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào.C. Số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại.D. Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.Câu 2: Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là:A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y. Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam.B. XX ở nam và XY ở nữ.C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.Câu 4 : Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?A. Tỉ lệ tinh trùng mang NST X bằng Y..B. Tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất như nhau.C. Do quá trình tiến hoá của loài.D. Cả A và BCâu 5 : Vai trò của việc nghiên cứu di truyền giới tính?A. Giải thích cơ sở phân hoá giới tính của sinh vật.B. Điều chỉnh tỉ lệ đực : cái theo ý muốn.C. Cơ sở để chuyển đổi giới tính.D. Cả A và B.Câu 6 : Chọn phát biểu đúng.A. NST thường và NST giới tính đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp và biến đổi hình thái trong quá trình phân bào.B. NST thường và NST giới tính luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.C. NST chỉ có ở động vật.D. Cặp NST giới tính ở giới cái tồn tại thành cặp tương đồng còn ở giới đực thì không.Câu 7: Di truyền liên kết là :A. Hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.B. Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.C. Hiện tượng nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST.D. Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau.Câu 8: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?A. Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.B. Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen. C. Chỉ có một cặp NST giới tính.D. Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.Câu 9: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã :A. Cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt giao phối với nhau.B. Lai phân tích ruồi cái F1 thân xám, cánh dài với ruồi cái đen, cánh cụt.C. Lai phân tích ruồi đực F1 thân xám, cánh dài với ruồi cái đen, cánh cụt.D. Lai hai dòng ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt.Câu 10: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là :A. Làm tăng biến dị tổ hợp.B. Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.C. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình.