$I_{AB}$: cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B$E_{P}$ = suất điện động của nguồn phát (V)$E_{t}$ = suất điện động của nguồn thu (V)$r_{p}$ = điện trở trong nguồn phát (Ω)$r_{t}$ = điện trở trong nguồn thu (Ω)$R_{N}$: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)

2/ Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

$U_{AB} = \sum \pm E \pm I(R_{N} + r)$

Quy ước dấu:

Lấy dấu +I nếu dòng I có theo chiều A→B ngược lại lấy dấu –IKhi đi từ A→B: gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đó.Bạn đang xem: Công thức định luật ôm cho mạch điện chứa nguồn

3/ Định lý về nút mạch (nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh):

Tại một điểm nút ta luôn có $\sum I_\text{đến} = \sum I_\text{đi}$

II/ Bài tập định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu sử dụng phương pháp hiệu điện thế và định lý về nút mạch.

Bạn đang xem: Công thức định luật ôm cho mạch điện chứa nguồn

Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ


*

E1 = 8V; r1 = 1,2Ω; E2 = 4V; r2 = 0,4Ω; R = 28,4Ω; UAB = 6V

a/ Tính cương độ dòng điện trong mạch và cho biết chiều của nó

b/ Tính hiệu điện thế U$_{AC}$ và U$_{CB}$

Hướng dẫn


*

Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ


*

E1 = 2,1V; E2 = 1,5V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 10Ω; R2 = 20Ω

Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở.

Hướng dẫn


*

Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ


*

E1 = E2 = 6V; r1 = 1Ω; r2 = 2Ω; R1 = 5Ω; R2 = 4Ω

Vôn kế chỉ 7,5V có điện trở rất lớn cực dương mắc vào điểm M Tính

a/ Hiệu điện thế U$_{AB }$

b/ Điện trở R

c/ Công suất và hiệu suất của mỗi nguồn

Hướng dẫn


Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ


R = 10Ω; r1 = r2 = 1Ω ; R$_{A}$ = 0; khi dịch chuyển con chạy đến giá trị R$_{o }$số chỉ của ampe kế không đổi bằng 1A. Xác định E1; E2

Hướng dẫn

Để số chỉ ampe kế không phụ thuộc vào sự thay đổi của Ro thì dòng điện qua Ro phải bằng 0. Khi đó chỉ có dòng qua E1 và R => E1 phải là máy phát và lúc này ta cũng có

I1 = I$_{A}$ = 1A

=> Chiều dòng điện như hình vẽ


UAB = IR = 10V = E2

UAB = E1 – I1r1 => E1= 11V

Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ


E1 = 12V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 2Ω; E3 = 9V; r3 = 3Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω. Tính U$_{AB }$và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

Hướng dẫn


Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ


E1 = 10V; r1 = 0,5Ω; E2 = 20V; r2 = 2Ω; E3 = 13V; r3 = 2Ω; R1 = 1,5Ω; R3= 4Ω

a/ Tính cường độ đòng diện chạy trong mạch chính

b/ Xác định số chỉ của vôn kế

Hướng dẫn


Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ


E1 = 1,9V; r1 = 0,3Ω; E2 = 1,7V; r1 = 0,1Ω; E3 = 1,6V; r3 = 0,1Ω. Ampe kế A chỉ số 0. Tìm R và các dòng điện. Coi rằng điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng lớn.

Hướng dẫnBài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ


E1 = 12V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 2Ω; E3 = 9V; r3 = 3Ω; R4 = 6Ω; R1 = 4Ω; R2 = R3 = 3Ω

Tính hiệu điện thế giữa AB

Hướng dẫnBài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ


E = 3V; r = 0,5Ω; R1 = 2Ω; R2 = 4Ω; R4 = 8Ω; R5 = 100Ω. Ban đầu K mở và ampe kế I = 1,2A coi R$_{A}$ = 0

a// Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

b/ Tìm R3 và U$_{MN}$

c/ Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và mỗi nhánh khi K đóng.

Hướng dẫnBài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ


E1 = 20V; E2 = 32V; r1 = 1Ω; r2 = 0,5Ω; R = 2Ω. Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh

Hướng dẫnBài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ


E = 80V; R1 = 30Ω; R2 = 40Ω; R3 = 150Ω; R + r = 48Ω, ampe kế chỉ 0,8A; vôn kế chỉ 24V

1/ Tính điện trở R$_{A}$ của ampe kế và điện trở R$_{V}$ của vôn kế.

2/ Khi chuyển R sang song song với đoạn mạch AB. Tính R nếu

a/ Công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài cực đại

b/ Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt cực đại

Hướng dẫnBài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ


E = 24V; cac vôn kế giống nhau.

1/ Nếu r = 0 thì V1 chỉ 12V

a/ chứng tỏ các vôn kế có điện trở hữu hạn.

b/ Tính số chỉ trên V2

2/ Nếu r khác 0, tính lại sô chỉ các vôn kế, biết mạch ngoài không đổi và tiêu thụ công suất cực đại.

Hướng dẫn

Bộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song song


Giả sử bộ nguồn tương đương với một nguồn có cực dương tại A, cực âm tại B

Điện trở tương đương của bộ nguồn

\

Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ (coi các nguồn đều là nguồn phát) =>

\

\

\

Tại nút A: I2 = I1 + … + In=> \

Qui ước dấu:

Theo chiều ta chọn từ A → B:

Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy (+)Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy (-)Nếu tính ra $e_{b}$ Nếu tính ra I

Bài tập 13: Cho mạch điện như hình vẽ e1 = 12V; e2 = 9V; e3 = 3V; r1 = r2 = r3= 1Ω, các điện trở R1 = R2 = R3 = 2Ω. Tính UAB và cường độ dòng điện qua các nhánh.


Hướng dẫn

Giả sử chiều dòng điện như hình vẽ


Coi AB là hai cực của nguồn tương đương với A là cực dương, mạch ngoài coi như có điện trở vô cùng lớn.

\

=> r$_{b}$ = 1Ω

\ = 2V = UAB

=> Cực dương của nguồn tương đương ở A.

\ = 10/3 (A)

\ = 11/3 (A)

\ = 1/3 (A)

Bài tập 14: Cho mạch như hình vẽ: e1 = 24V; e2 = 6V; r1 = r2 = 1Ω; R1 = 5Ω; R2 = 2Ω; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại đó.


Hướng dẫn

Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và e2.

Giả sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Chiều dòng điện như hình vẽ


Biến trở R là mạch ngoài.

\

=> r$_{b}$ = 2Ω

\ = 4V = UAB

Mạch tương đương


Để công suất trên R cực đại thì R = r$_{b}$ = 2Ω

\ = 2W

Bài tập 15: Cho mạch điện như hình vẽ:


e1 = 6V; e2 = 18V; r1 = r2 = 2Ω; Ro = 4Ω; Đèn Đ ghi: 6V – 6W; R là biến trở.

a/ Khi R = 6Ω, đèn sáng thế nào?

b/ Tìm R để đèn sáng bình thường?

Hướng dẫn

Khi R = 6Ω. Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và e2.

Giả sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R và đèn là mạch ngoài.

\ => r$_{b}$ = 1,5Ω

\ = -12V Cực dương của nguồn tương đương ở B.

Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn:

R$_{đ}$ = 6Ω; I$_{đm}$ = 1A

\ = 8/9 đèn sáng yếu

b/ Để đèn sáng bình thường

\ = I$_{đm}$ => R = 4,5Ω

Bài tập 16: Cho mạch như hình vẽ:


e1 = 18V; e2 = 9V; r1 = 2Ω; r2 = 1Ω; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 2Ω; R là biến trở.

Tìm giá trị của biến trở để công suất trên R là lớn nhất, tính giá trị lớn nhất đó.

Hướng dẫn

Gọi nguồn tương đương có hai cực là B và N


e$_{b}$ = U$_{BN}$ (khi mạch ngoài hở bỏ R)

r$_{b}$ = r$_{BN}$ (khi mạch ngoài hở bỏ R)

Khi bỏ R: Đoạn mạch BN là mạch cầu cân bằng nên bỏ r1 = 2Ω, ta tính được:

r$_{BN}$ = (R1nt R2)//(r2nt R3) = 15 × 3 / (15 + 3) = 15/6 = 2,5Ω.

khi bỏ R ta có

\ = 14V > 0

Định luật Ôm cho đoạn mạch AR2B:

I2 = U$_{AM}$/(R2 + R3) = 14/12 = 7/6A

=> U$_{NM}$ = I2.R3 = 7/3V.

Xem thêm: Bài Tập Thì Tương Lai Tiếp Diễn Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao, Trọn Bộ (Đáp Án Chi Tiết)

Định luật Ôm cho đoạn mạch AR1M:

U$_{AM}$ = 14V = e2 + I1(R1 + r2) = 9 + 6I1

Vậy U$_{BN}$ = U$_{BM}$ + U$_{MN}$ = 59/6 – 7/3 = 7,5V > 0.

P$_{R(max)}$ khi R = r$_{b }$= 2,5Ω =>

\

Bài tập 17: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:


R1= 4Ω; R2= 2Ω; R3 = 6Ω,

R4= R$_{5 }$= 6Ω, E2 = 15V , r = 1Ω , E1 = 3V , r1 = 1Ω

a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính

b/ Tính số UAB; U$_{CD}$; U$_{MD}$

c/ Tính công suất của nguồn và máy thu

Đ/S: I = 1A; UAB = 4V; U$_{CD}$= – 2/3V; U$_{MD}$ = 34/3V; PN = 15W, P$_{MT}$ = 4W

Hướng dẫn

a/ RN = (R4+R5)(R1 + R2) / (R$_{4 }$+ R5 + R1 + R2) = 4Ω

r$_{b}$ = r1 + r2 + R3 = 8Ω

E$_{b}$ = E2 – E1 = 12V

I = E$_{b}$/(RN + r$_{b}$) = 1A

UAB = I.RN = 4V

b/ U$_{CD}$ = V$_{C}$ – V$_{D}$ = V$_{C}$ – V$_{A}$ + V$_{A}$ – V$_{D}$ = U$_{AD}$ -U$_{AC}$ = U2 – U4

U4 = I4.R4 = \ R4 = 2V

U2 = I2.R2 = \ R2 = 4/3V

=> U$_{CD}$ = -2/3V

U$_{MD}$ = VM –V$_{D}$ = U$_{MA}$ + U$_{AD}$

U$_{MA}$ = E1 + I(r1+R3) = 10V

=> U$_{MD}$ = 34/3 (V)

c/ PN = IE1 = 15W; P$_{MT}$ = E1.I + I2r1 = 4W

Bài cùng chủ đề:

định luật Ôm Twitter Facebook VẬT LÝ 10 | VẬT LÝ 11 | VẬT LÝ 12 | TÀI LIỆU VẬT LÝ TOÁN 10 | TOÁN 11 | TOÁN 12 | HỌC247 Theo dõi Đăng nhập Notify of new follow-up commentsnew replies to my comments0 BÌNH LUẬN Inline FeedbacksXem toàn bộ bình luậnSearch for:wpDiscuz00Tham gia thảo luậnx()x| ReplyInsert