Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) trong tiếng Anh được sử dụng để thể hiện một lời hứa, yêu cầu hoặc đề nghị hay một lời dự đoán không có căn cứ, 1 quyết định nảy ra tức thời ngay tại thời điểm nói… Hôm nay, Step Up sẽ tổng hợp tất tần tật kiến thức về thì tương lai đơn: cấu trúc, cách sử dụng cũng như dấu hiệu nhận biết, bài tập thực hành giúp các bạn hiểu rõ hơn về dạng thì này nhé!


1. Định nghĩa về thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh được chúng ta dùng trong trường hợp không có kế hoạch hay quyết định làm một vấn đề gì đó trước khi chúng ta nói. Chúng ta thường ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thì thường sử dụng với động từ to think. Đây là một thì cơ bản nhưng cũng rất quan trọng trong 12 thì tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng và các dấu hiệu nhận biết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

*
*

(Bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh)

Bài 1: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc:

He (earn) a lot of money.She (travel) around the world.Hang (meet) lots of interesting people.Everybody (adore) you.We (not / have) any problems.Many people (serve) you.We (anticipate) your wishes.There (not / be) anything left to wish for.Everything (be) perfect.But all these things (happen / only) if you marry me.

Bạn đang xem: Cấu trúc tương lai đơn

Bài 2: Hoàn thành các câu sau bằng từ trong ngoặc:

The film __________ at 12 am. (to end)Taxes __________ next year. (to increase)I __________ your email address. (not/to remember)Why __________ me your bike? (you/not/to lend)__________ the window, please? She can’t reach. (you/to open)The restaurant was terrible! I __________ there again. (not/to eat)Rooney __________ his teacher for help. (not/to ask)I __________ to help you. (to try)Where is your ticket? The train __________ any hour. (to arrive)While the dog’s away, the mice __________.

Xem thêm: Hóa Chất Kali Clorat ( Kclo3 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Và Không Điện Li

(to play)

Đáp án chi tiết:

Bài 1:

will earnwill travelwill meetwill adorewill not havewill servewill anticipatewill not bewill bewill only happen

Bài 2:

The film will end at 12 am.Taxes will increase next year.I will not remember your email address.Why will you not lend me your bike?Will you open the window, please? She can’t reach.The restaurant was terrible! I will not eat there again.Rooney will not ask his teacher for help.I will try to help you.Where is your ticket? The train will arrive any hour.While the dog’s away, the mice will play.
Ngoài việc học các thì trong tiếng Anh là điều cần thiết nhưng yếu tố cốt lõi của một ngôn ngữ lại là từ vựng. Vì vậy, từ vựng có thể coi là điều quan trọng nhất khi học tiếng Anh các bạn cần quan tâm.